Thỏa ước lao động tập thể, thoả ước tập thể là gì

Thỏa ước lao động tập thể, thoả ước tập thể là gì

Điều 1: Thoả ước lao động tập thể / thoả ước tập thể là sự thoả thuận bằng văn bản giữa đại diện tập thể người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên trong quan hệ lao động.

Điều 2. 1- Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể được áp dụng:

  1. a) ở các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế kể cả doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang có quan hệ lao công ăn lương có tổ chức Công đoàn, tổ chức của người lao động hoặc ban đại diện của tập thể người lao động.
  2. b) ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan, tổ chức người nước ngoài và quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê lao động Việt Nam, nếu các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia không có quy định khác.

2- Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể không áp dụng đối với công chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp doanh nghiệp đặc thù thuộc lực lượng vũ trang.

Điều 3.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể ký kết trên nguyên tắc thương lượng bình đẳng, công khai, phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với lợi ích tập thể và lợi ích chung của xã hội.

Nhà nước khuyến khích hai bên ký kết Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Điều 4. Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể phải đăng ký ở cơ quan lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có hiệu lực thực hiện.

Điều 5.

Khi Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể đã có hiệu lực, nếu những điều khoản của hợp đồng lao động đã giao kết trước đó không phù hợp với thoả ước tập thể phải sửa đổi cho phù hợp; nếu những điều khoản nào có lợi hơn cho người lao động vẫn có hiệu lực.

Điều 6.

Người đại diện cho hai bên ký kết Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể được quy định như sau:

1- Đại diện thương lượng của tập thể người lao động:

  1. a) Ban chấp hành công đoàn cơ sở đối với nơi có trên 50% số người lao động trong doanh nghiệp là đoàn viên công đoàn. Trường hợp số đoàn viên công đoàn chỉ từ 50% trở xuống thì ban chấp hành công đoàn nơi đó phải tổ chức bầu thêm đại diện của những người lao động chưa là đoàn viên công đoàn.
  2. b) Ban đại diện lao động ở những doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn: Ban đại diện này phải có ít nhất là 3 người do tập thể người lao động trong doanh nghiệp bầu ra và được cơ quan lao động cấp tỉnh xác nhận.

2- Đại diện thương lượng của người sử dụng lao động:

  1. a) Giám đốc doanh nghiệp;
  2. b) Người được Giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền hoặc theo điều lệ tổ chức của doanh nghiệp.

3- Đại diện của mỗi bên ngang nhau và do hai bên thoả thuận.

Thỏa ước lao động tập thể, thoả ước tập thể là gì
(ảnh minh họa)

NỘI DUNG VÀ VIỆC KÝ KẾT THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ / THOẢ ƯỚC TẬP THỂ

Điều 7.

Những nội dung chủ yếu của Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể:

1- Tiền lương, tiền thưởng và các phụ cấp lương trả cho người lao động;

2- Việc làm và bảo đảm việc làm cho người lao động;

3- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi;

4- Bảo hiểm xã hội;

5- Điều kiện lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động.

Điều 8.

Việc ký kết Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể được tiến hành theo trình tự sau:

1- Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung cần thương lượng;

2- Tiến hành thương lượng, thoả thuận trên cơ sở xem xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên;

3- Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến và dự thảo thoả ước và có thể tham khảo ý kiến của cơ quan lao động, của liên đoàn lao động;

4- Các bên hoàn thiện dự thảo Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể và tiến hành ký kết sau khi đại diện của hai bên nhất trí.

Điều 9.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể được ký kết trong thời hạn từ một đến ba năm.

Sau ba tháng thực hiện, kể từ ngày Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể có hiệu lực, mỗi bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể.

Khi Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể đã hết thời hạn quy định, nếu các bên chưa có yêu cầu ký thoả ước mới thì thoả ước mặc nhiên được kéo dài bằng một thời hạn đã ký trước đó. Nếu các bên yêu cầu ký thoả ước mới thì phải tiến hành thương lượng trước 60 ngày hết hạn của thoả ước.

Trường hợp quá 60 ngày mà hai bên vẫn chưa ký được thoả ước mới, thoả ước cũ vẫn có hiệu lực nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày thoả ước cũ hết hạn.

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc ký Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể mới phải tiến hành theo trình tự ở Điều 8 và đăng ký theo quy định ở Điều 4.

Điều 10.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể phải có đủ chữ ký của hai bên và được lập thành ba bản, mỗi bên giữ một bản, một bản gửi cơ quan lao động cấp tỉnh để đăng ký.

Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì đăng ký Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể ở cơ quan lao động địa phương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.

Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản thoả ước, cơ quan lao động tỉnh phải có văn bản thừa nhận, quá thời hạn đó bản thoả ước mặc nhiên có hiệu lực thực hiện.

Cơ quan lao động tỉnh có quyền bác bỏ các điều khoản của Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể trái với pháp luật và thông báo cho các bên biết. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan lao động tỉnh, hai bên phải thương lượng và thoả thuận việc sửa đổi.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể có hiệu lực phải sao gửi Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành (nếu có) và cơ quan lao động các tỉnh, thành phố có hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 11.

1- Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần khi:

– Nội dung trái pháp luật.

– Người ký thoả ước không đúng thẩm quyền.

– Không tiến hành theo đúng trình tự ký kết.

– Không đăng ký ở cơ quan lao động có thẩm quyền.

– Thiếu một trong các nội dung ghi ở Điều 7 của Nghị định này.

2- Cơ quan lao động đăng ký thoả ước có quyền kết luận Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần.

Điều 12.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể khi có hiệu lực pháp luật phải công bố tới toàn thể công nhân viên chức của doanh nghiệp.

Mọi người trong doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản của thoả ước đã ký.

Điều 13.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể đã ký kết được giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hoặc chia nhỏ, chuyển nhương quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền quản lý doanh nghiệp.

Thỏa ước lao động tập thể / Thoả ước tập thể đã ký mặc nhiên bị huỷ bỏ khi doanh nghiệp bị giải thể, bị phá sản; quyền lợi của người lao động được giải quyết theo luật định, nếu trong Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể không có quy định khác.

Điều 14. Người sử dụng lao động chịu các chi phí cho việc thương lượng, ký kết, đăng ký, sửa đổi, bổ sung và công bố Thỏa ước lao động tập thể / thoả ước tập thể và tiền lương của các đại diện tập thể người lao động trong thời gian thương lượng và ký kết. Nhưng các đại diện này phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp.

Bình Luận

Bình Luận

Thêm Bình Luận

Mã bảo mật *